Hãy để lại số điện thoại của bạn

Sẽ được tư vấn trực tiếp của Bác Sĩ !

Thông tin của bạn hoàn toàn được bảo mật

Chỉ số xét nghiệm chức năng thận cần biết (Phần 1)

2018-11-10 09:25:51 Tác giả:

Thận là một trong những cơ quan quan trọng trong cơ thể của chúng ta nói chung và là cơ quan đặc biệt không thể thiếu đối với hệ tiết niệu nói riêng. Trong xét nghiệm chức năng thận bao gồm những chỉ số nào và ý nghĩa của chúng ra sao?

>> Xem thêm: Dấu hiệu cảnh báo thận đang bị tổn thương

 

CÁC XÉT NGHIỆM CHỨC NĂNG THẬN CẦN BIẾT

  • Creatinin máu và nước tiểu

Chất Creatinin được tạo ra ở cơ, chủ yếu từ creatinphosphat và creatin ở cơ. Creatinin sẽ theo máu qua thận, được thận lọc và bài tiết ra nước tiểubằng đường nước tiểu.

Ở những người bình thường, nồng độ chất creatinin trong huyết tương chiếm khoảng 55 - 110 mmol/l; con số này ở nước tiểulà 8 - 12 mmol/24h tức là khoảng 8000 - 12000 mmol/l.

Xét nghiệm creatinin được đánh giá là đáng tin cậy hơn xét nghiệm urê vì nó ít chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn, mà kết quả của xét nghiệm này chỉ phụ thuộc vào khối lượng của cơ thể.

Chỉ số xét nghiệm thận cần biết

Xét nghiệm Creatinine

Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy sự tăng creatinin, điều này nói lên sự thiểu năng thận, giảm độ lọc của cầu thận và giảm bài tiết của ống thận. Trong thực tế, các bác sĩ thường tính toán độ thanh lọc creatinin và độ thanh lọc urê của thận để đánh giá chức năng lọc của thận, từ đó xác định chức năng thận có đang tốt hay không.

Độ thanh lọc creatinin của thận sẽ giảm trong trường hợpthiểu năng thận, Lúc này mức độ giảm của độ thanh lọc creatinin tỷ lệ thuận với mức độ thiểu năng thận, nó phản ánh tổn thương xuất hiện ở cầu thận. Bên cạnh đó cũng có một số những trường hợp ảnh hưởng đến độ thanh lọc creatinincó thể kể đến là viêm cầu thận cấp và mạn tính; viêm bể thận - thận mạn; viêm bể thận - thận tái phát; nhiễm urê huyết; thiểu năng tim; cao huyết áp ác tính; máu qua thận giảm, giảm áp lực lọc cầu thận.

Độ thanh lọc creatinin phản ánh tương đối đúng chức năng lọc cầu thận. Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm là trong các điều kiện bệnh lý, hay quá trình tiến triển của suy thận, khi nồng độ creatinin máu cao thì có sự bài tiết một phần ở ống niệu, hoặc khi thiểu niệu.

  • Ure máu và nước tiểu

Urê là chất được tổng hợp ở gan từ CO2, NH3và ATP; trong đó CO2 là sản phẩm thoái hóa của protid. Trong lâm sàng, xét nghiệm urê máu và nước tiểu được thực hiện khá nhiều để đánh giá về chức năng lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận. Tuy nhiên, xét nghiệm nàycó một nhược điểm khá lớn là nó bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn. Ví dụ như khi chúng ta ăn những món giàu đạm đồng nghĩa với việc làm tăng thoái hóa các aminoacidtừ đó dẫn đến kết quả xét nghiệm sẽ sai lệch.

>> Xem thêm: 4 nguyên nhân gây sỏi mật thường gặp

Đối với những người bình thường, nồng độ urê trong máu rơi vào khoảng 3,6 đến 6,6 mmol/l và nồng độ urê trong nước tiểu khoảng 250đến 500 mmol/24h.

Một số trường hợp sau khiến cho Ure trong máu cao có thể kể đến là: suy thận; viêm cầu thận mạn; u tiền liệt tuyến.

  • Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-, Ca TP hoặc Ca++)

Các chất điện giải quan trọng nhất trong cơ thể là các ion Na+, K+, Cl-, Ca TP hoặc Ca++. Đối với cơ thể bình thường, chỉ số của các ion này như sau:  Na+ từ 135 đến 145 mmol/l; ion K+từ 3,5 đến 5,5 mmol/l; ion Cl-từ 95 đến 105 mmol/l; Ca TP từ 2,0 đến 2,5 mmol/lvà Ca++ từ 1,0 đến 1,3  mmol/l.

Mỗi ion lại có một vai trò khác nhau và với những thay đổi tăng hoặc giảm của các ion này có thể cảnh báo các bệnh liên quan đến thận.

Nếu ion Na+ tăng rất có thể bệnh nhân bị phù thận, ưu năng vỏ thượng thận. Nồng độ Na+ máu tăng có thể gây nên một số thay đổi chức năng thận. Trong khi đó, nếu ion này giảm thì bệnh nhân có thể đang bị mất Na+ qua thận. Đây là triệu chừng thường gặp trong bệnh tiểu đường, những bệnh nhân có glucose máu cao, nhiễm cetonic máu, đi tiểu nhiều làm mất Na+, K+hay những người dùng thuốc lợi niệu quá nhiều, làm ức chế tái hấp thu Na+ ở tế bào ống thận.

Ion Kali

Ion Kali

Với sự gia tăng của ion K+ sẽ cảnh báo bệnh nhân nguy cơ thiểu năng thận, vô niệu do các nguyên nhân hoặc viêm thận, thiểu năng vỏ thượng thận (bệnh Addison), làm giảm đào thải K+ qua thận.Trường hợp mất kali theo nước tiểu khibệnh nhân nhiễm cetonic trong tiểu đường. Trường hợp này, lúc đầu ion K+ tăng nguyên nhân do nhiễm toan và suy thận, sau khi điều trị bằng insulin hết nhiễm toan và bài tiết của ống thận đã tốt thì K+ lại giảm.Bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu quá nhiều làm tăng thải trừ kali theo nước tiểu.

>> Xem thêm: Những đối tượng nào cần đi khám sỏi mật?

Trường hợp bệnh nhân giảm canxi có thể gặp trong hội chứng thận hư (chủ yếu giảm canxi không ion hóa gắn với protid) vì mất qua nước tiểu cùng với protein.

>>> Hãy gọi ngay 0985 153 292 hoặc chat trực tiếp trên website để được các chuyên gia đầu ngành gan mật tại Phòng khám Đa khoa Kim Mã tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Bạn vừa xem bài viết "Chỉ số xét nghiệm chức năng thận cần biết (Phần 1)"

Tác giả: Bác sĩ Hà Nội

Ghi rõ nguồn  khi đăng tải lại bài viết này

  • Bác sĩ chất lượng

  • Điều trị tiên tiến

  • Chăm sóc tận tâm

  • Tư vấn nhiệt tình

  • Bảng giá niêm yết

Nhập số điện thoại và gửi,
Chúng tôi sẽ gọi lai cho bạn ngay

 Ý kiến bạn đọc ( Hãy để lại số điện thoại đê chúng tôi tư vấn cho bạn)